Thử bền, thử kín và chân không hệ thống lạnh

Công việc thử bền, thử kín và chân không hệ thống lạnh được thực hiện chủ yếu sau khi nạp gas để chuẩn bị đưa hệ thống vào vận hành. Việc tiến hành thử máy đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng vận hành và phát hiện lỗi lần cuối trước khi hoạt động để đảm bảo an toàn cho hệ thống và người vận hành.

Thử bền, thử kín và chân không tại nơi lắp đặt

Sau khi hoàn tất tất cả các công đoạn của lắp đặt hệ thống lạnh và đã nạp đầy đủ lượng gas cần thiết thì bước tiếp theo chính là thử bển, thử kín và chân không.

Với thử bển, điều kiện yêu cầu tiến hành thử bền phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Hệ thống lạnhBộ phậnThử bền N/ cm2Thử kín N/cm2
Amoniac & R22Bên cao áp

Bên thấp áp

250

150

180

120

R134aBên cao áp

Bên thấp áp

210

150

150

100

Về yếu tố vật liệu và phương pháp chế tạo

Áp suấtGiới hạn
Thiết kếKhông nhỏ hơn 1.0 MOP
Thử bền thiết bị chế tạo phương pháp đúcKhông nhỏ hơn 1.5 MOP
Thử bển thiết bị chế tạo vật liệu cán và kéoKhông nhỏ hơn 1.3 MOP
Thử bền cho hệ thống hoàn chỉnh lắp đặtKhông nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất thử kínKhông nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất giới hạn đặt cho thiết bị bảo vệ (rơle áp suất)Nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất xả đặt của cơ cấu an toàn (van an toàn)1.0 MOP
Áp suất xả danh định của van xảKhông nhỏ hơn 1.1 MOP

Áp suất làm việc tối đa MOP (maximum opening pressure) sẽ phụ thuộc vào môi chất lạnh mà hệ thống sử dụng, tùy theo mục đích sử dụng và môi trường giải nhiệt của thiết bị ngưng tụ, môi trường ngưng khi áp suất ngưng cao hơn. MOP có thể được xác định với điều kiện làm việc ở nhiệt độ nhưng tụ cao nhất của hệ thống.

Nguyên tắc

Áp suất cài đặt của rơ le thấp hơn áp suất mở của van an toàn. Trong trường hợp áp suất tăng cao mà rơ le áp suất không hoạt động thì van an toàn mởi mở và xả.

Trị số áp suất mở của các rơ le áp suất cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Môi chất có áp suất ngưng tương ứng với nhiệt độ ngưng cao thì trị số mở sẽ cao tương ứng. Ngoài ra, trị số cũng chịu ảnh hưởng bởi môi trường giải nhiệt của dàn ngưng.

Trong thực tế, đa phần rơ le áp suất cao sẽ hoạt động và tiếp đó rơ le bảo vệ quá dòng của motor ngắt điện để đảm nảo an toàn cho máy nén và hệ thống lạnh.

          Tiến hành

Sử dụng khí trơ với freon và không khí với amoniac

  • Tăng trần áp suất lên từng mức 30%, 70%, 100%
  • Kiểm tra bên thấp áp
  • Kiểm tra bên cao áp

Duy  trì áp suất thử kín 12 -24h trong 6 giờ đầu, không được để tụt quá 10% trị số áp suất thử.

          Yêu cầu kết quả sau khi thử

Sau khi thử bền, thử kín phải kiểm tra tình trạng để xác định trạng thái có đáp ứng đủ tiêu chuẩn yêu cầu ký thuật và chất lượng hay không.

  • Thiết bị không có vết nứt
  • Không xuất hiện lỗ rò, hay bị rò rỉ
  • Không biến dạng

Để đảm bảo tính khách quan và minh bạch, khi tiến hành thử phải có giám sát thanh tra an toàn chịu trách nhiệm đăng ký sử dụng.

Kỹ thuật rà máy nén lạnh sau khi sửa chữa

Áp dụng kỹ thuật này sau khi tiến hành sửa chữa để kiểm tra khả năng hoạt động và vận hành của máy nén.

Tiến hành chạy rà sau khi sửa chữa tiến hành theo từng giai đoạn.

  • Giai đoạn đầu chưa lắp cơ cấu cụm van xả để kiểm tra độ lên dầu và trạng thái sau khi lắp đặt
  • Chạy rà không liên tục, chạy nhắp rồi dừng lại để kiểm tra các thiếu sót khi ráp máy
  • Chạy nhiều lần và kiểm tra lại cẩn thận trước khi lắp cụm xả, nắp máy và các phần còn lại
  • Chạy rà lần cuối sau khi lắp đặt đầy đủ, thử kín và nhập tải máy. Đặc biệt chú theo dõi và kiểm tra kỹ quá trình này vì xác suất xảy ra sự cố tương đối lớn

Thời gian chạy rà sẽ được quyết định dựa trên loại máy và số lượng chi tiết thay thế

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *